Tác giả: admin

Quản lý hóa đơn điện tử liệu có dễ dàng?

Cách quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả

Hóa đơn điện tử có rất nhiều lợi ích và ưu thế vượt trội so với hóa đơn giấy truyển thống, một trong ưu điểm lớn nhất mà hóa đơn điện tử mang lại đó chính là cách quản lý cực kỳ khoa học và dễ dàng, giúp người dùng có thể tìm kiếm, tra cứu hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng mà chỉ cần một vài cú click chuột.

Quản lý hóa đơn điện tử liệu có dễ dàng?

Tuy nhiên, để quản lý hóa đơn điện tử một cách khóa học và hiệu quả nhất cần phải có những kiến thức quản lý nhất định, và dưới đây là một số cách quản lý hiệu quả nhất.

  • Bạn có thể lưu mọi thông tin dữ liệu hóa đơn điện tử vào USB để có thể theo dõi thông tin mọi lúc mọi nơi. Ngoài ra, để tiện quản lý, hãy lưu hóa đơn thành từng mục riêng, tránh nhầm lẫn.
  • Cách đơn giản nhất để tránh mất hóa đơn hay file quan trọng là hãy tải tệp và lưu nó lên Google Driver. Đây là một trang vô cùng an toàn và giúp bạn bảo vệ thông tin hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể tiện theo dõi mọi thông tin khi cần thiết.

Với những thông tin trên đây, chúng tôi tin rằng đã giúp bạn trang bị thêm kinh nghiệm về cách quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả. Chắc chắn với những bí kíp bỏ túi này, bạn sẽ quản lý công việc của mình một cách hiệu quả nhất có thể. Để biết thêm thông tin về dịch vụ này, hãy lưu ý một nguyên tắc nữa khi quản lý hóa đơn. Đó là chỉ xuất bản photo hóa đơn cho khách hàng khi yêu cầu. Tránh xuất bản gốc để không gặp phải những rắc rối không đáng.

Phần mềm hóa đơn điện tử einvoice của công ty Thái Sơn được các công ty lớn tin dùng

Không chỉ chinh phục khách hàng bởi dịch vụ hỗ trợ 24/7 chuyên nghiệp, kịp thời, Công ty Thái Sơn còn được đánh giá cao bởi phần mềm hóa đơn điện tử E-Invoice của công ty không những đáp ứng được yêu cầu của Tổng cục Thuế mà còn phù hợp với đa dạng loại hình, quy mô tổ chức, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản lý hóa đơn điện tử liệu có dễ dàng?

Hiện E-Invoice đang được triển khai tại nhiều thương hiệu hàng đầu như: Honda, Coca-Cola, Samsung, Lotte, KFC, Circle K, Grab, Unicharm, Grab, Golden Gate… và được ghi nhận khi có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đơn hàng giá thấp liệu có phải lập hóa đơn điện tử?

Nhiều cá nhân kinh doanh vẫn đang thắc mắc về hóa đơn điện tử, và vấn đề nhiều người quan tâm đó là việc đơn hàng của họ có giá trị thấp liệu có phải lập hóa đơn điện tử không?

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

tim-hieu-ve-thoi-diem-lap-hoa-don-dien-tu-voi-doanh-nghiep

Như vậy, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới 200.000 đồng vẫn phải xuất hóa đơn điện tử.

Đây là quy định mới so với Thông tư 39/2014/TT-BTC, bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018. Đồng thời, cá nhân, tổ chức cần lưu ý những nội dung quan trọng sau:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng.

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

– Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

Quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020

Theo quy định từ Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/11/2018. Các cá nhân kinh doanh, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải hoàn thành việc tổ chức triển khai khóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chậm nhất đến ngày 01/11/2020.

Quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020

Việc sử dụng hóa đơn của các cơ sở kinh doanh từ 01/11/2018 đến 01/11/2020 được thực hiện như sau:

– Cơ sở kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng;

– Cơ sở kinh doanh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định;

– Cơ sở kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn giấy trước 01/11/2018 thì tiếp tục sử dụng đến hết 31/10/2020;

Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn giấy phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cùng tờ khai thuế GTGT để cơ quan thuế đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2020.

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử cần lưu ý gì

Tìm hiểu về thời điểm lập hóa đơn điện tử với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp tại Việt Nam đang khẩn trương hoàn thành chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, phần mềm hóa đơn điện tử sẽ đáp ứng và giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp.

Nhưng để sử dụng đúng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp theo đúng quy định cần hiểu rõ những nội dung quan trọng được quy định trong Nghị Định 119/2018/NĐ-CP. Nooin dung về thời điểm lập hóa đơn điện tử cũng được nêu rất rõ trong Nghị Định.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử được quy định rõ trong nghị định 119/2018/NĐ-CP như sau:

  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
  • Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Tìm hiểu về thời điểm lập hóa đơn điện tử với doanh nghiệp

Phần mềm hóa đơn điện tử E-Invoice sẵn sàng đáp ứng doanh nghiệp

Nhằm tạo ra một phần mềm tốt nhất, hoàn thiện, đầy đủ tính năng nhất để đáp ứng nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, Công ty Thái Sơn đã nghiên cứu và phát triển nên phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice.

Phần mềm hóa đơn điện tử xác thực E-Invoice được xây dựng dựa trên Quyết định 1209/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính và Quyết định 1445/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực. và Thái Sơn chính là đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử tốt nhất trên thị trường chính bởi những ưu điểm sau:

– Lập hóa đơn điện tử

Phần mềm hóa đơn điện tử xác thực E-Invoice có đầy đủ nghiệp vụ về hóa đơn điện tử: lập mới, điều chỉnh, thay thế, xóa bỏ hóa đơn…

– Quản lý hóa đơn

Phần mềm hóa đơn điện tử Einvoice giúp quản lý, báo cáo đầy đủ về hóa đơn, khách hàng, doanh thu, xuất dữ liệu hóa đơn ra phần mềm kê khai thuế

– Tiết kiệm chi phí

Phần mềm hóa đơn điện tử xác thực Einvoice giúp doanh nghiệp không phải in ấn hóa đơn, hóa đơn được lập, vận chuyển hóa đơn đến khách hàng bằng phương tiện điện tử (không phải in, không phải chuyển phát nhanh…)

– Dễ dàng tích hợp

Phần mềm hóa đơn điện tử xác thực Einvoice có khả năng tích hợp truyền nhận dữ liệu từ các hệ thống phần mềm CRM, ERP, phần mềm kế toán và các phần mềm có sẵn tại doanh nghiệp

Những điều cần biết về đăng ký hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử hiện đang cho thấy những ưu thế vượt trội của nó so với hóa đơn giấy truyền thống. Vậy việc doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có dễ dàng không, những thủ tục quy định nào cần phải lưu ý trước khi đăng ký hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cần những điều kiện gì?

  • Doanh nghiệp đang giao dịch điện tử trong kê khai thuế hoặc doanh nghiệp đang sử dụng giao dịch điện tử trong ngân hàng.
  • Doanh nghiệp cần phải có địa chỉ mạng, có thể kiểm soát, sử lý và lưu trữ hóa đơn điện tử.
  • Doanh nghiệp phải có chữ ký số
  • Doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên đủ trình độ để xử lý việc khởi tạo , lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Những điều cần biết về đăng ký hóa đơn điện tử

Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử cần thủ tục gì?

  • Bước 1:  Doanh nghiệp – tổ chức phải thực hiện ra quyết định về việc sử dụng hóa đơn điện tử cho cơ quan Thuế bằng giấy hoặc văn bản điện tử.(theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư 32/20111/TT của Bộ Tài Chính  ngày 14/03/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về nội dung của HĐĐT).
  • Bước 2: Trước khi khởi tạo và sử dụng hóa đơn điện tử phải thông báo kèm theo Thông tư phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
  • Bước 3: Sử dụng chữ ký số ký vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi theo đúng định dạng đến cơ quan Thuế.

Lưu ý: Hoàn thành thủ tục giấy tờ ở 3 bước trên và gửi cho cơ quan Thuế cùng một lúc.

Trong trường hợp nếu cơ quan thuế không có phản hồi bằng văn bản về việc sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp sau 2 ngày làm việc, thì doanh nghiệp nghiễm nhiên được phép xuất hoá đơn điện tử một cách hợp pháp.

Những điều cần biết về đăng ký hóa đơn điện tử

Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử:

Nghị định 119/2018/NĐ-CP Chính phủ yêu cầu việc thực hiện triển khai hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh phải được hoàn thành chậm nhất là ngày 01/11/2020. Đối với những doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 11/2018.

Tổng hợp những thông tin cần thiết về nghị định 119/2018/NĐ-CP có thể tham khảo tại đây.

Trên đây chúng tôi đã cung cấp các thông tin liên quan đến điều kiện doanh nghiệp – tổ chức kinh tế phát hành hóa đơn điện tử và các bước đăng ký hóa đơn điện tử.

Bạn có biết 5 kỹ năng cần phải có để thành công trong kỷ nguyên 4.0

Bạn có biết 5 kỹ năng cần phải có để thành công trong kỷ nguyên 4.0

Kỷ nguyên 4.0 đang phát triển một cách mạnh mẽ, nếu bạn vẫn giữ những thói quen làm việc cũ kĩ không phù hợp với thời đại 4.0 này thì có thể bạn sẽ phải thôi việc trong thời gian sớm thôi. Việc những văn phòng không giấy với phần mềm văn phòng điện tử đang xuất hiện ngày càng nhiều nắm giữ rất nhiều tính năng độc đáo và tiện lợi hơn rất nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp xử lý công việc nhanh hiệu quả.

Bạn có biết 5 kỹ năng cần phải có để thành công trong kỷ nguyên 4.0

Sau đây sẽ là 5 kỹ năng mà bạn cần hoàn thiện ngay trong thời đại 4.0 này.

  1. Tiếp tục học

Học, học nữa, học mãi… vẫn là một câu nói luôn luôn đúng. Việc học thêm một kỹ năng mới sẽ giúp bạn nâng cao giá trị của mình với các sếp.

  1. Xây dựng và duy trì mạng lưới quan hệ

Mặc dù học các kỹ năng mới có vai trò quan trọng trong sự phát triển nghề nghiệp của bạn, tuy nhiên, không chắc là chúng ta có thể đi xa mà không có sự giúp đỡ từ những người khác trong cộng đồng. Vì vậy, bạn cần luôn dành thời gian cho việc duy trì các mối quan hệ hiện hữu cũng như không ngừng mở rộng mạng lưới này, đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động của mình.

  1. Luôn cập nhật

Một trong những việc cần làm khi xây dựng mạng lưới kết nối một cách chuyên nghiệp là định vị bản thân như một người mà mọi người muốn theo dõi. Nghĩa là bạn cần thường xuyên cập nhật kiến thức và tin tức trong ngành của mình, phản ánh và chia sẻ trực tuyến.

Điều đó không chỉ khiến bạn xuất hiện như một nhà lãnh đạo tư tưởng, mà còn giúp bạn nổi bật giữa các đồng nghiệp và trước nhà tuyển dụng tiềm năng, những người có thể mang đến cho bạn những cơ hội mới.

  1. Thích nghi

Thị trường việc làm liên tục phát triển và chịu sự tác động trực tiếp của công nghệ, để duy trì chỗ đứng và tiếp tục thành công, bạn không có cách nào khác là phải chào đón sự thay đổi và đi cùng với nó. Bạn cần quan tâm một cách tích cực đến sự phát triển của ngành mình, liên tục cập nhật thông tin để đảm bảo không bị lỗi nhịp.

  1. Cân bằng

Sự phát triển của công nghệ khiến cho ranh giới giữa làm việc và giải trí trở nên mờ nhạt. Bạn cần “cảnh giác” với điều này, bằng cách đặt ra thời gian biểu cũng như kế hoạch làm việc một cách khoa học, tránh bị quá tải bởi công việc hay mất tập trung.

Chìa khóa ở đây là tìm ra mức độ cân bằng phù hợp với cá nhân mình.

 

>>> Xem thêm: tra cưu hóa đơn điện tử nhanh và chính xác nhất

Việc sử dụng phần mềm trong quản lý công việc cloudoffice có lợi ích gì?

Việc sử dụng phần mềm CloudOffice trong quản lý công việc có lợi ích gì?

Trong xu thế văn phòng điện tử hiện nay, việc doanh nghiệp đầu tư một phần mềm văn phòng điện tử trong đó có cả tính năng quản lý tài liệu chuyên nghiệp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho công ty. Chúng ta cùng tìm hiểu những lợi ích này nhé

  • Phần mềm quản lý tài liệu sẽ nâng cao hiệu suất công việc, Phần mềm CloudOffice với tính năng quản lý công việc chuyên nghiệp và thân thiện với người dùng sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý được mọi công việc mọi lúc mọi nơi.
  • Phần mềm quản lý công việc CloudOffice quản lý tổng thể công việc của mọi nhân viên trong công ty, phân công công việc, theo dõi tiến trình và kết quả công việc, thời gian hoàn thành và các deadline của công việc đó. Đưa ra cảnh báo nhắc nhở, các phương án ngay trên phần mềm.
  • Tối ưu hóa công việc giữa các phòng ban với nhau, giúp trao đổi thông tin về công việc ngay trên máy tính cũng như smartphone, tạo dựng một môi trường văn phòng điện tử hiện đại, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp.
  • Tăng năng suất làm việc của nhân viên, giảm chi phí vận hành bộ máy văn phòng.
  • Giảm hầu hết các giấy tờ, văn bản giấy vì phần mềm cũng đã trang bị một trình quản lý văn bản điện tử chuyên nghiệp.
Việc sử dụng phần mềm trong quản lý công việc cloudoffice có lợi ích gì?
Việc sử dụng phần mềm trong quản lý công việc cloudoffice có lợi ích gì?

Cùng với sự phát triển của hóa đơn điện tử, thì những phần mềm văn phòng điện tử như CloudOffice sẽ mang lại cho doanh nghiệp một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, chú trọng việc mang lại một năng suất làm việc tối đa cho nhân viên.

Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thành công chính phủ điện tử

Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đi đầu trong áp dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc văn phòng các cấp. Khi đưa vào triển khai chính phủ điện tử, mô hình này đã nhanh chóng phát triển rộng khắp giúp công việc hành chính trở nên năng suất và hiệu quả hơn cách làm truyền thống.

TP.Hồ Chí Minh triển khai mạnh mẽ chính phủ điện tử cả 4 cấp

Thay vì thực hiện công việc ở các cấp hoàn toàn bằng phương pháp truyền thống, công nghệ thông tin giúp rút ngắn thời gian thực hiện và xóa đi khoảng cách địa lý. Từ đó giúp tiết kiệm được chi phí không nhỏ vào ngân sách nhà nước để tăng lương hay thực hiện thêm nhiều chế độ phúc lợi cho người dân.

Từ năm 2010, lãnh đạo TP. Hồ Chí Minh đã đưa CNTT vào áp dụng ở cấp TP và nhanh chóng lan rộng xuống các cấp phía dưới. Bà Võ Thị Trung Trinh, Phó Giám đốc Sở TTTT TPHCM cho biết, giai đoạn 2010-2016, TPHCM đã tích cực đẩy mạnh phát triển các ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và điều hành của chính quyền TP. Những ứng dụng đã triển khai là: Văn phòng điện tử; Tác nghiệp chuyên ngành và “một cửa” điện tử.

Trong những ứng dụng kể trên, văn phòng điện tử góp phần lớn trong việc tiết kiệm thời gian làm việc và chi phí cho ngân sách nhà nước. TP đã xây dựng được hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc được triển khai kết nối từ Văn phòng UBND TP và các sở, ban ngành, quận, huyện, các tổng công ty. Cụ thể, hệ thống liên thông văn bản điện tử của TP đã triển khai tới 177 đơn vị và liên thông hơn 500.000 văn bản điện tử. Bên cạnh đó, hệ thống lịch công tác, thư mời họp còn được thông qua SMS, Email, Smartphone, hệ thống họp trực tuyến được bảo mật cao…

thanh-pho-ho-chi-minh-trien-khai-thanh-cong-chinh-phu-dien-tu-02
Văn phòng điện tử giúp tiết kiệm thời gian và ngân sách hiệu quả.

Khác với văn phòng điện tử, “một cửa” điện tử là dịch vụ công trực tuyến  hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư đăng ký, hoàn tất toàn bộ hồ sơ hành chính qua mạng mà không cần phải gặp trực tiếp cán bộ, công chức.

Ông Lê Mạnh Hà, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ cho biết việc ứng dụng CNTT tại các địa phương trên cả nước đang được triển khai, mở rộng. Ngay từ cấp xã, bước đầu đã ứng dụng CNTT vào công việc. Tuy nhiên, việc triển khai lại rời rạc, chưa được đồng bộ, thông suốt từ các cấp. Theo ông Lê Mạnh Hà, đã đến lúc cần phải có một hệ thống (Chính phủ điện tử) thông suốt 4 cấp từ cấp xã tới huyện, thành phố và Trung ương.

Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Lê Mạnh Hà cũng cho biết: Trong thời gian tới, Văn phòng Chính phủ sẽ đẩy mạnh việc phối hợp với các tỉnh, thành để đẩy mạnh xây dựng Chính phủ điện tử theo 4 cấp.

Phần mềm văn phòng điện tử Cloudoffice là giải pháp hoàn hảo cho chính phủ điện tử và doanh nghiệp

 Với đặc tính phân cấp rõ ràng, phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice là ứng dụng lý tưởng cho hệ thống văn phòng chính phủ các cấp và các doanh nghiệp với quy mô từ nhỏ đến lớn.

Phần mềm CloudOffice cho phép tất cả thành viên trong hệ thống kết nối với nhau mọi lúc mọi nơi với các thiết bị thông minh như smartphone, máy tính bảng, máy tính. Mọi dữ liệu, thông tin công việc cần xử lý cũng được hệ thống cập nhật thường xuyên. Chính vì vậy, việc vận hành bộ máy hành chính sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều.

Các phòng ban không cần phải di chuyển nhiều cho thao tác đưa đơn trình ký cấp trên hay tìm kiếm tài liệu giấy mất hàng giờ như trước đây. Tất cả mọi công đoạn này đều thực hiện trên Phần mềm CloudOffice.

Hệ thống Phần mềm CloudOffice có khả năng xử lý dữ liệu quy mô lớn nên bất kỳ đơn vị nào sử dụng cũng có thể yên tâm rằng mọi thông tin đã được hệ thống cập nhật sẽ được tìm thấy ngay sau vài cú nhấp chuột.

Đơn vị sử dụng Phần mềm quản lý công việc CloudOffice có thể tiết kiệm hàng trăm triệu đồng tới hàng tỷ đồng mỗi năm so với hình thức văn phòng giấy tờ truyền thống. Không còn nhiều giấy tờ phải in ấn, bớt nhiều thư tín phải chuyển phát nhanh, bớt đi công tác phí cho những đợt công tác ngắn và dài ngày, mở rộng thêm nhiều chi nhánh mà không mất nhiều phí đi lại… Phần mềm CloudOffice giống như đưa cả một chính phủ hay doanh nghiệp thu nhỏ lại trong một chiếc máy tính.

thanh-pho-ho-chi-minh-trien-khai-thanh-cong-chinh-phu-dien-tu-01
Phần mềm CloudOffice là giải pháp hiệu quả cho cải cách hành chính.

Phần mềm CloudOffice được xây dựng và phát triển bởi công ty Phát triển công nghệ Thái Sơn.  Công ty Thái Sơn đã có trên 10 năm kinh nghiệm về việc xây dựng, triển khai phần mềm trong lĩnh vực khai hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, phần mềm văn phòng điện tử và các giải pháp công nghệ khác. Với 3 năm liên tiếp giành giải thưởng Sao Khuê (2009,2010, 2011) do hiệp hội phần mềm Việt Nam và Bộ thông tin truyền thông tổ chức trao tặng cùng nhiều bằng khen của các tổ chức uy tín.

Mọi thông tin chi tiết về hệ thống văn phòng điện tử CloudOffice xin liên hệ:

Công ty Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn

Trụ sở: Số 11 Đặng Thùy Trâm – Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

Tel : 04.37545222, Fax: 04.37545223

Tổng đài hỗ trợ: 1900 1286

website: cloudoffice.com.vn

 Xem thêm tin bài liên quan:

3 bước để quản lý văn phòng hiệu quả

Văn phòng điện tử phủ rộng khắp hệ thống ngân hàng BIDV

Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho hay, 18.000 cán bộ, nhân viên của ngân hàng BIDV đang sử dụng hệ thống văn phòng điện tử. Dự án này xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính và giúp ngân hàng tiết kiệm được khoảng 24 tỷ đồng/năm.

Hệ thống văn phòng điện tử hữu ích và tiện lợi giúp lãnh đạo và nhân viên làm việc nhanh chóng hơn. Với hệ thống quản lý văn bản đã chuyển đổi các công việc văn phòng, hành chính, quản trị… từ chỗ sử dụng sử dụng văn bản giấy tờ sang sử dụng văn bản điện tử. Đặc biệt, phần mềm quản lý công việc còn có thể hỗ trợ tính năng di động (một xu hướng phát triển rất mạnh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thời gian qua), giúp các cán bộ, lãnh đạo dù được điều động đi công tác hay phải làm việc ở các địa điểm khác nhau trong nước và nước ngoài thì công việc quản trị điều hành, quản lý vẫn được thực hiện thông suốt.

Văn phòng điện tử phủ rộng khắp hệ thống ngân hàng BIDV

Ông Đặng Mạnh Phổ – Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chia sẻ: “Thực tế trước đây, trong 1 thời gian khá dài, chúng tôi có rất nhiều vấn đề phải trình cấp trên phê duyệt, chỉ đạo, nhưng nếu lãnh đạo đi công tác thì chỉ có cách phải chờ. Giờ đây, với giải pháp văn phòng điện tử, thông qua các phương tiện, giải pháp di động, lãnh đạo dù đi vắng vẫn có thể xử lý công việc hàng ngày qua máy tính bảng, máy tính xách tay, điện thoại di động, nhanh chóng trả lời các câu hỏi, yêu cầu hoặc phê duyệt các đề nghị, đề xuất của cấp dưới”.

Văn phòng điện tử có rất nhiều ưu điểm, một trong số đó là giảm số lượng rất lớn giấy tờ. “BIDV hiện có 18.000 nhân sự làm việc ở trong nước và ở 1 số hiện diện thương mại ở Lào, Campuchia, Myanmar, Séc… Công việc đòi hỏi sử dụng giấy tờ rất nhiều. Tính bình quân 1 năm việc sử dụng giấy tờ, trao đổi chuyển giao giấy tờ mất khoảng 120 tỷ đồng.

Khi ứng dụng văn phòng điện tử, BIDV đặt ra mục tiêu 1 năm giảm được ít nhất 20% chi phí giấy tờ (ước tính khoảng 24 tỷ đồng). Dự án hiện vẫn đang được triển khai và nhận được những hiệu quả rõ ràng. Theo thống kê của Văn phòng BIDV với việc sử dụng văn phòng điện tử đã giúp ngân hàng tiết kiệm được khoảng 10 – 15% (hơn 10 tỷ đồng). Trong khi chi phí BIDV đầu tư để làm dự án chỉ có 11 tỷ đồng.

Văn phòng điện tử phủ rộng khắp hệ thống ngân hàng BIDV

Ông Đặng Mạnh Phổ cũng nói thêm, hệ thống văn phòng điện tử đang được BIDV ứng dụng là minh chứng cho việc CNTT đã đi vào trong từng ngõ ngách của cuộc sống. Giờ đây, tất cả các nhân sự của BIDV đều đang sử dụng hệ thống này. Máy tính không chỉ được dùng để xử lý văn bản mà đó còn là phương tiện truyền thông tin đến từng người từ những người làm việc tập vụ, lái xe đến nhân viên văn phòng, lãnh đạo cấp cao.

Hiện nay, phần mềm văn phòng điện tử Cloudoffice được xem là giải pháp văn phòng hiện đại thông minh, tiện ích và dễ dàng cài đặt. Đây là phần mềm được xây dựng bởi công ty Phát triển công nghệ Thái Sơn. Phần mềm là hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ tài liệu và điều hành quản trị công việc toàn diện, chuyên nghiệp. Được thiết kế một cách khoa học, phần mềm có đầy đủ chức năng trao đổi thông tin, điều hành tác nghiệp và quản lý văn bản, điều hành công việc trực tuyến trên mạng máy tính. Đặc biệt, phần mềm còn có khả năng theo dõi xử lý văn bản và điều hành công việc từ xa thông qua Internet.

Nhờ những tính năng hiện đại, ưu điểm vượt trội, phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice hiện đang được sử dụng phổ biến, mang lại hiệu quả quản lý cho rất nhiều tổ chức nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng.

Để sử dụng phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn
Trụ sở: Số 11 Đặng Thùy Trâm – Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
Tel : 04.37545222, Fax: 04.37545223, website: http://thaison.vn

Tổng hợp các tiêu chuẩn về quản lý tài liệu điện tử

Tổng hợp các tiêu chuẩn về quản lý tài liệu điện tử

1. Tiêu chuẩn liên quan đến việc quản lý tài liệu

“ISO 15489: Thông tin và tư liệu – Quản lý tài liệu” (Information and Documentation – Records Management), là một bộ tiêu chuẩn về quản lý tài liệu điện tử nổi tiếng nhất hiện nay, được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) công bố năm 2001. Bộ tiêu chuẩn này gồm 02 phần.

Phần thứ nhất gọi là phần “Những nguyên tắc chung”, quy định khung vĩ mô về việc lưu trữ tài liệu. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến những ưu điểm của việc quản lý tài liệu điện tử, các nhân tố gây ảnh hưởng đến công tác quản lý tài liệu điện tử hay tầm quan trọng của việc chỉ định được một cơ quan chịu trách nhiệm quản lý loại hình tài liệu này. Ngoài ra, phần này còn đưa ra những yêu cầu trong việc quản lý tài liệu, những bộ phận cấu thành của hệ thống lưu trữ tài liệu chất lượng cao và quá trình thực tế liên quan đến quản lý tài liệu, như: thu thập, phân loại, khai thác – sử dụng, lưu trữ, tìm kiếm v.v… đều được mô tả cụ thể. Cuối cùng là phân tích các thao tác kiểm tra việc quản lý tài liệu và những yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng có liên quan.

Phần thứ hai gọi là phần “Hướng dẫn”, hướng dẫn một cách tường tận về khung vĩ mô đã được nói đến trong phần đầu tiên. Ví dụ, mô tả về các yếu tố của chính sách quản lý tài liệu, tổng hợp các bước thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý tài liệu một cách có hiệu quả. Đồng thời, cũng đưa ra những hướng dẫn thực tế liên quan đến việc xử lý và kiểm soát tài liệu, ví dụ xây dựng tự điển thuật ngữ tiêu chuẩn, phương án khai thác – sử dụng tài liệu, xây dựng được cơ chế kiểm soát sự an toàn và cơ chế truy cập, lưu trữ, xử lý tài liệu. Nội dung cuối cùng là hướng dẫn về trình tự xây dựng hệ thống giám sát và kiểm tra tài liệu, hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng quản lý tài liệu cho các cán bộ, nhân viên.

Bên cạnh tiêu chuẩn ISO 15489, còn có các tiêu chuẩn về quản lý tài liệu khác hiện đang được áp dụng phổ biến như Tiêu chuẩn AS ISO 15489 của Australia, Tiêu chuẩn BS ISO 15489 của Anh v.v…

2. Tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu chức năng

2.1 Tiêu chuẩn DOD 5101.20 của Mỹ

DOD 5101.20 là tiêu chuẩn về quản lý tài liệu chính thức được Bộ Quốc phòng Mỹ (viết tắt là DOD) ban hành năm 1997, sau khi được hoàn thiện năm 2007, nó được gọi tên là DOD 5015.02 – STD, tức là “Tiêu chuẩn đánh giá về việc thiết kế ứng dụng phần mềm quản lý tài liệu điện tử”. Tiêu chuẩn này đã mô tả các yêu cầu chức năng được dùng cho phần mềm ứng dụng quản lý tài liệu của Bộ Quốc phòng Mỹ, bao gồm những yêu cầu đối với giao diện của hệ thống và những điều kiện tìm kiếm mà ứng dụng quản lý tài liệu buộc phải hỗ trợ, mô tả được các yêu cầu ở mức độ thấp nhất về quản lý tài liệu, cũng chính là những yêu cầu phải tuân thủ thực hiện theo “Quy định về việc quản lý tài liệu và TLLT” của Lưu trữ quốc gia Mỹ (NARA).

Tiêu chuẩn DOD không tập trung vào quy phạm việc quản lý tài liệu mang tính tổng hợp, nó đưa ra những yêu cầu chức năng cụ thể mà các phần mềm quản lý tài liệu điện tử buộc phải tuân thủ. Do vậy, có thể nói, tiêu chuẩn này đã đặc biệt chú trọng đến môi trường bảo quản tài liệu theo phương thức điện tử hóa. Ngày nay, khi xây dựng các quy phạm kỹ thuật về phần mềm và trình tự quản lý tài liệu, Mỹ và các cơ quan nhà nước hay các doanh nghiệp tư nhân quốc tế đều lấy tiêu chuẩn DOD làm tiêu chuẩn cơ sở.

2.2 Tiêu chuẩn MoReq2 của Châu Âu

“Yêu cầu đối với mô hình quản lý tài liệu điện tử” (gọi tắt là MoReq) ra đời năm 2001, mô tả về những yêu cầu cụ thể trong việc quản lý tài liệu điện tử. Năm 2008, MoReq được sửa đổi, hoàn thiện thành MoReq2, chủ yếu tập trung vào những chức năng mà hệ thống quản lý tài liệu điện tử có thể thực hiện, mục đích là để thực hiện giá trị dùng làm bằng chứng chân thực của tài liệu điện tử. Ví dụ, MoReq2 yêu cầu một phần mềm bất kỳ được lựa chọn để sử dụng phải có khả năng thực hiện được một số chức năng quản lý tài liệu quan trọng. Bảng 1 dưới đây đã chỉ ra được những yêu cầu chức năng quan trọng được xác nhận theo tiêu chuẩn MoReq2. Để bảo đảm được tính tin cậy, chân thực của tài liệu điện tử, các cơ quan quản lý tài liệu buộc cần phải thực hiện những yêu cầu này.

Bảng 1: Các yêu cầu chức năng của MoReq2 (bắt buộc)

                    Tạo lập tài liệu mới
                    Duy trì bảng phân loại và hồ sơ tài liệu
                    Thu thập tài liệu
                    Xóa hồ sơ và tài liệu
·                    Thay đổi nội dung của tài liệu
                    Thu thập và thay đổi cơ sở dữ liệu có liên quan đến tài liệu
·                    Quản lý công việc về lưu trữ và xử lý tài liệu
                    Đăng nhập và đăng xuất hồ sơ và tài liệu
                    Kiểm tra và giám sát số liệu
                    Cung cấp dịch vụ truy cập tài liệu đối với người dùng được hưởng quyền

So với Tiêu chuẩn DOD của Mỹ, điểm khác nhau là, MoReq2 không chỉ chú trọng những thao tác của hệ thống máy tính mà còn mô tả được những yêu cầu cơ bản cần phải tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hiện quản lý tài liệu điện tử, mục đích nhằm đảm bảo tài liệu điện tử có thể được quản lý một cách thỏa đáng, bất kỳ lúc nào cũng có thể truy cập được, sau đó được xử lý hợp lý.

3. Tiêu chuẩn liên quan đến siêu dữ liệu về TLLT

Siêu dữ liệu của kho lưu trữ số dùng để mô tả về nội dung, kết cấu của những TLLT số và các dữ liệu đặc trưng bối cảnh, nhằm tiến hành tổ chức, quản lý, phát hiện, nhận biết, lựa chọn, định vị, khai thác, sử dụng và đánh giá đối với nguồn thông tin lưu trữ số, theo sát được sự thay đổi của TLLT trong quá trình quản lý và sử dụng, hỗ trợ khi thực hiện giá trị dùng làm căn cứ, khi tổng hợp tích hợp và lưu trữ lâu dài của nguồn thông tin lưu trữ số.

Những tiêu chuẩn liên quan đến siêu dữ liệu về TLLT thường thấy hiện nay chủ yếu gồm:

3.1 Tiêu chuẩn ISAD (G)

ISAD (G) nghĩa là “ Tiêu chuẩn mô tả lưu trữ quốc tế (Tổng quát chung)”, do Hội đồng Lưu trữ quốc tế (ICA) ban hành năm 1993, năm 2000 ban hành phiên bản lần thứ 2. Mục tiêu của ISDA (G) là thông qua việc xây dựng được nội dung về việc mô tả TLLT một cách chính xác, hợp lý, tổ chức những TLLT này vào trong một mô hình mang tính thống nhất dự kiến được thiết lập, xác định được giá trị và giải thích được về bối cảnh và nội dung của TLLT, làm cho những TLLT này có tính ứng dụng thực tế cao. Quá trình mô tả có liên quan đến TLLT bắt đầu từ trước khi tài liệu được hình thành, đồng thời liên tục xuyên suốt toàn bộ chu kỳ sống của tài liệu đó, từ đó bảo đảm được tính tin cậy, tính chân thực, khả năng có thể hiểu được và tính lâu dài của tài liệu. Phiên bản 2 của ISAD (G) là việc mô tả đa cấp độ đối với TLLT. Nguyên tắc của việc mô tả đa cấp độ đối với TLLT được dựa trên cơ sở TLLT tuân thủ theo lý thuyết về phông lưu trữ.

3.2 Tiêu chuẩn EAD

EAD tức là “Mô tả TLLT được mã hóa” chủ yếu dùng để mô tả về nguồn TLLT và bản thảo, bao gồm tài liệu dạng văn bản, tài liệu điện tử, tài liệu bản cứng và những ghi chép dạng âm thanh. Ý tưởng đầu tiên được khởi xướng khi nghiên cứu và xây dựng công cụ tìm kiếm Berkeley, một dự án của Thư viện Trường Đại học Califonia Mỹ, đến năm 1998 đã hoàn thành được Tiêu chuẩn EAD phiên bản đầu tiên. Nội dung của nó được kết cấu chủ yếu gồm 04 phần, trong đó EAD DTD là phần chủ thể của tiêu chuẩn này. EAD DTD là một bộ tiêu chuẩn trao đổi về việc mô tả TLLT theo tiêu chuẩn ISAD (G) ở trên với loại hình tài liệu ở dạng ngôn ngữ đánh dấu tiêu chuẩn tổng quát (SGML) và ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML). Phiên bản EAD 2002 được xây dựng trên cơ sở bổ sung thêm một yếu tố mới trên nền tảng của phiên bản thứ nhất là “kỹ thuật thực thể”, làm tăng từ 145 yếu tố ở phiên bản EAD CTC 1.0 lên thành 146 yếu tố.

3.3 Tiêu chuẩn ISAAR (CPF)

ISAAR (CPF) là “Văn bản quy phạm lưu trữ quốc tế về thông tin bối cảnh của pháp nhân, cá nhân và gia đình”. Được sửa đổi và hoàn thiện năm 1996, phiên bản thứ nhất của ISAAR (CPF) là nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu từ năm 2001 đến năm 2004 của Ủy ban Tiêu chuẩn mô tả trực thuộc ICA, nó đã cung cấp được một công cụ tiêu chuẩn để mô tả về những pháp nhân, cá nhân và gia đình hình thành nên TLLT. Trong hệ thống mô tả đã xây dựng được nhiều mô tả cụ thể về các tác giả hình thành nên TLLT trong những mối tương quan khác nhau. Tiêu chuẩn này đã tạo ra một phương thức vừa hiệu quả lại vừa linh hoạt để thu thập và quản lý được những thông tin bối cảnh, hỗ trợ tối đa cho việc phát hiện, khai thác, sử dụng và hiểu được về TLLT.

3.4 Tiêu chuẩn ISDF

Năm 2008, ICA đã công bố phiên bản thứ nhất của ISDF, tức là “Tiêu chuẩn quốc tế về mô tả chức năng”. Mục đích là cung cấp được những tiêu chuẩn nhận định mang tính thống nhất để các nhóm pháp nhân thực hiện chức năng của mình. Mô tả chức năng nhằm để mô tả bổ sung đối với những tài liệu sản sinh ra trên cơ sở của tiêu chuẩn ISAD (G) và những tài liệu chính thức sản sinh ra trên cơ sở của tiêu chuẩn ISAAR (CPF), vì vậy, có thể nắm bắt được những thông tin mở rộng có liên quan đến tác giả và công tác hoàn thành tài liệu, bất kể họ có phải là các nhóm pháp nhân, cá nhân hay gia đình hay không.

3.5 Tiêu chuẩn ISDIAH

Năm 2008, ICA đã ban hành “Tiêu chuẩn quốc tế về mô tả cơ quan lưu trữ TLLT”. Mục đích  của việc ban hành này nhằm kết hợp được tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn ISAD (G) và ISAAR (CPF), từ đó có được các thông tin liên quan đến cơ quan lưu trữ TLLT, đồng thời tiêu chuẩn hóa những thông tin này, từ đó khuyến khích người dùng tra cứu các TLLT.

4. Tiêu chuẩn liên quan đến Lưu trữ số

Tiêu chuẩn quan trọng nhất dùng cho việc quy phạm hóa công tác lưu trữ số là Mô hình OAIS, tức là Tiêu chuẩn về “Mô hình tham khảo hệ thống thông tin lưu trữ mở”, thời gian đầu được phát triển bởi Ủy ban Tư vấn Hệ thống dữ liệu không gian (Mỹ), mục đích là tạo khung phổ biến để tổ chức và quản lý kho lưu trữ điện tử. Sau đó, mô hình này được đông đảo các cơ quan quản lý thông tin trên toàn thế giới sử dụng như là một phương pháp hiệu quả để lưu trữ số.

Mô hình OAIS đã đưa ra  được các chức năng toàn diện, bao gồm thu thập, lưu trữ, quản lý và truy cập tài liệu. Mô hình này cũng mô tả được những yêu cầu về việc lưu trữ tài nguyên số. OAIS là “Mô hình tham khảo về hệ thống thông tin lưu trữ mở: Hệ thống chuyển đổi dữ liệu và thông tin không gian – Tiêu chuẩn ISO 14721: 2003”, thuật ngữ và những khái niệm của nó ngày nay đã được các cán bộ chuyên ngành lưu trữ và thông tin đón nhận rộng rãi. Để khuyến khích việc lưu trữ tài liệu điện tử, OAIS quy định như sau:

– Dùng kết cấu khung của mô hình này để tăng cường mức độ nhận thức của các cán bộ chuyên ngành lưu trữ và các cán bộ những chuyên ngành khác về việc lưu trữ tài nguyên số và các khái niệm về truy cập các TLLT có liên quan.

– Đưa ra được định nghĩa rõ ràng cho những thuật ngữ mô tả về kết cấu thông tin và các thao tác đối với TLLT số.

– Khi lưu trữ thông tin đôi lúc phải tiến hành so sánh giữa các sách lược và các kỹ thuật lưu trữ lâu dài khác nhau.

Ngoài ra, OAIS cũng dùng để chứng nhận những kho lưu trữ số đáng tin cậy. Kho Lưu trữ quốc gia Mỹ (NARA), Trung tâm Thư viện máy tính trực tuyến (OCLC) và Hiệp hội Thư viện nghiên cứu (RLG) của Mỹ đã cùng hợp tác xây dựng được phương án chứng nhận trên cơ sở bảng TRAC (Bảng kiểm tra và chứng nhận lưu trữ tin cậy), dùng để chứng nhận về việc xây dựng và quản lý kho số tin cậy. Phương án chứng nhận này được dựa trên cơ sở của OAIS. Bảng TRAC được thiết kế dựa vào cơ chế kiểm tra, dùng để đánh giá năng lực lưu trữ an toàn, tin cậy lâu dài của kho lưu trữ số được xây dựng. Bảng TRAC không chỉ đưa ra được các vấn đề mang tính kỹ thuật mà còn đưa ra được những vấn đề có liên quan đến cơ cấu tổ chức và sách lược lưu trữ, đã cung cấp được một bộ tiêu chuẩn để đánh giá về các kho lưu trữ số hoặc có thể dùng để xây dựng nên những hướng dẫn cụ thể về sách lược lưu trữ.

Nguồn: HVTC