Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Thuế suất thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu quan trọng, được áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến để đảm bảo công bằng xã hội: người thu nhập cao đóng thuế với tỷ lệ cao hơn. Từ kỳ tính thuế năm 2026 (áp dụng thực tế từ 01/01/2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú), Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15, có hiệu lực chủ yếu từ 01/07/2026) đã mang đến thay đổi lớn nhất trong hơn 15 năm: giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc thuế, giữ nguyên mức thuế suất cao nhất 35%, đồng thời nới rộng khoảng cách giữa các bậc để giảm gánh nặng cho người thu nhập trung bình và cao.

>> Tham khảo: Kê khai và nộp thuế TNCN đúng quy định.

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần mới (áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú)

Theo Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 10 Đến 120 5
2 Trên 10 đến 30 Trên 120 đến 360 10
3 Trên 30 đến 60 Trên 360 đến 720 20
4 Trên 60 đến 100 Trên 720 đến 1.200 30
5 Trên 100 Trên 1.200 35

So với biểu thuế cũ (7 bậc, áp dụng đến hết 2025), biểu mới có những điểm nổi bật:

  • Giảm số bậc từ 7 xuống 5 → Đơn giản hóa thủ tục kê khai, quyết toán.
  • Thuế suất thấp nhất vẫn 5% nhưng ngưỡng áp dụng tăng mạnh từ 5 triệu/tháng lên 10 triệu/tháng.
  • Các bậc trung gian được điều chỉnh: bậc 2 từ 10% (trước là 10% cho 5-10 triệu), bậc 3 từ 20% (trước có 15% và 20%), bậc 4 30% (trước 25-30%).
  • Bậc cao nhất 35% giữ nguyên, nhưng ngưỡng áp dụng tăng từ trên 80 triệu/tháng lên trên 100 triệu/tháng → Người thu nhập rất cao (trên 100 triệu/tháng) mới chịu mức cao nhất.

>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2. Các mức thuế suất cố định cho các loại thu nhập khác

Ngoài biểu lũy tiến cho tiền lương, tiền công, Luật 2025 quy định thuế suất cố định (toàn phần) cho một số loại thu nhập phổ biến:

  • Thu nhập từ tiền bản quyền (quyền tác giả, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ): 5% trên phần vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng (hoặc tổng các hợp đồng liên quan cùng đối tượng). Nếu ≤ 20 triệu → miễn thuế.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: 0,1% trên giá chuyển nhượng (không phân biệt lời/lỗ).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: 2% trên giá chuyển nhượng (hoặc theo thu nhập tính thuế nếu chứng minh được chi phí).
  • Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, casino…): 10%.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn (lãi cổ tức, lãi trái phiếu…): 5%.
  • Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú: Tùy loại hình (tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo thu nhập thực tế nếu doanh thu lớn).
  • Thu nhập của cá nhân không cư trú (người nước ngoài hoặc người Việt không đủ điều kiện cư trú): Thường áp dụng thuế suất cố định 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không giảm trừ gia cảnh).

>> Tham khảo: Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách và quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh.

3. Ý nghĩa của việc điều chỉnh mức thuế suất

Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Việc giảm bậc thuế và nới rộng ngưỡng mang lại lợi ích rõ rệt:

  • Giảm thuế cho người thu nhập trung bình và khá: Với mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân + 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc), ngưỡng chịu thuế thực tế tăng đáng kể. Ví dụ, lương tháng 30 triệu (sau trừ bảo hiểm và giảm trừ) có thể chỉ chịu thuế ở bậc 1 và bậc 2 (thuế thấp).
  • Khuyến khích thu nhập cao hơn: Người có thu nhập trên 60-100 triệu/tháng chịu thuế 30% thay vì sớm rơi vào bậc cao hơn như trước.
  • Đơn giản hóa quản lý thuế: Ít bậc hơn giúp cơ quan thuế và người nộp thuế dễ tính toán, giảm sai sót.
  • Tăng tính công bằng: Mức cao nhất 35% vẫn giữ nguyên, đảm bảo người giàu đóng góp nhiều hơn cho ngân sách.

>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn; Tra cứu hóa đơn điện tử.

4. Ví dụ minh họa cách tính thuế theo biểu mới (năm 2026)

Giả sử một cá nhân cư trú có lương tháng 50 triệu đồng, đóng bảo hiểm bắt buộc 5 triệu, có 2 người phụ thuộc:

  • Thu nhập chịu thuế = 50 – 5 = 45 triệu.
  • Giảm trừ gia cảnh = 15,5 (bản thân) + 2 × 6,2 = 28,9 triệu.
  • Thu nhập tính thuế = 45 – 28,9 = 16,1 triệu → Thuộc bậc 2 (trên 10 đến 30 triệu).
  • Thuế phải nộp ≈ (10 triệu × 5%) + (6,1 triệu × 10%) = 0,5 + 0,61 = 1,11 triệu đồng/tháng.

Nếu lương 120 triệu/tháng (thu nhập tính thuế khoảng 90 triệu sau giảm trừ), sẽ chịu thuế ở bậc 1 đến bậc 4, tổng thuế cao hơn đáng kể.

>> Tham khảo: Ban hành Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công.

Kết luận

Mức thuế suất thuế TNCN năm 2026 phản ánh sự cân bằng giữa mục tiêu thu ngân sách và hỗ trợ người dân trong bối cảnh kinh tế phục hồi, lạm phát và chi phí sinh hoạt tăng. Việc giữ mức cao nhất 35% nhưng nới rộng ngưỡng, kết hợp giảm trừ gia cảnh cao hơn, giúp đa số người lao động (đặc biệt thu nhập trung bình) được hưởng lợi, trong khi vẫn duy trì tính lũy tiến để điều tiết thu nhập cao.

Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/
5/5 - (1 bình chọn)