Quy định áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nước ngoài là nghĩa vụ thuế quan trọng mà bên Việt Nam phải thực hiện khi thanh toán cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam. Đây không phải là một sắc thuế độc lập mà là cơ chế kết hợp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh và Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực, quy định về thuế nhà thầu đã có nhiều thay đổi đáng chú ý từ năm 2025–2026.

1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu áp dụng khi tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam) ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài) để cung cấp hàng hóa, dịch vụ được sử dụng tại Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam.

Đối tượng bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú nhưng thu nhập không liên quan đến cơ sở thường trú đó.
  • Nhà thầu cung cấp dịch vụ qua thương mại điện tử, nền tảng số (theo quy định mở rộng của Luật TNDN 2025).

Từ năm 2025–2026, phạm vi được mở rộng rõ ràng hơn đối với hoạt động kinh doanh xuyên biên giới qua nền tảng số, thương mại điện tử. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế trong hầu hết trường hợp, trừ khi nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký và nộp thuế trực tiếp.

2. Phương pháp tính và nộp thuế

Hiện nay có hai phương pháp chính (phương pháp hỗn hợp đã được bãi bỏ đối với hợp đồng ký từ ngày 12/03/2026 trở đi theo Thông tư 20/2026/TT-BTC):

  • Phương pháp kê khai (Declaration method): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng điều kiện có cơ sở thường trú hoặc hiện diện tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đăng ký thuế. Nhà thầu tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên thu nhập thực tế.
  • Phương pháp trực tiếp (Direct method / Withholding method): Phổ biến nhất. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay thuế theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu. Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được (chưa trừ thuế), bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay.

Đối với hợp đồng theo giá Net (nhà thầu nhận số tiền sau thuế), bên Việt Nam phải quy đổi (gross-up) theo công thức:

Doanh thu tính thuế = Giá trị Net ÷ [1 – (Tỷ lệ % GTGT + Tỷ lệ % TNDN)]

3. Tỷ lệ thuế phổ biến năm 2026

Quy định về thuế

Tỷ lệ thuế được quy định riêng cho GTGT (theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, Nghị định 181/2025/NĐ-CP) và TNDN (theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC). Một số mức phổ biến:

Loại hoạt động Tỷ lệ GTGT Tỷ lệ TNDN Tổng tỷ lệ (Gross)
Dịch vụ thông thường (tư vấn, quảng cáo, thiết kế…) 5% 5% 10%
Dịch vụ số xuyên biên giới, nền tảng số 10% 5% 15%
Quản lý nhà hàng, khách sạn, casino 5% 10% 15%
Cho thuê máy móc, thiết bị 5% 5% 10%
Cho thuê tàu bay, tàu biển 5% 2% 7%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật tư 5% 2% 7%
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu vật tư 3% 2% 5%
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 1% 2%
Tiền bản quyền (Royalty) 0% (miễn) 10% 10%
Lãi tiền vay 0% (miễn) 5% 5%
Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm 0% 0,1% 0,1%
Vận tải quốc tế 3% 2% 5%

Nếu hợp đồng gồm nhiều hoạt động không tách riêng được giá trị, áp dụng tỷ lệ cao nhất hoặc tỷ lệ quy định chung (thường 2–3%).

4. Những điểm mới quan trọng năm 2025–2026

  • Bãi bỏ phương pháp hỗn hợp đối với hợp đồng ký từ 12/03/2026. Chỉ còn phương pháp kê khai và phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Từ Thông tư 20/2026/TT-BTC, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu (không khấu trừ thuế GTGT như trước đây). Doanh thu GTGT và TNDN dùng chung một cơ sở.
  • Mở rộng đối với dịch vụ số: Dịch vụ cung cấp qua thương mại điện tử, nền tảng số áp dụng tỷ lệ GTGT 10% trong nhiều trường hợp.
  • Trách nhiệm của nền tảng trong nước: Chủ quản sàn thương mại điện tử, nền tảng số tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay trong một số trường hợp (theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
  • Miễn giảm một số trường hợp: Chuyển nhượng vốn trong tái cơ cấu nội bộ tập đoàn không phát sinh thu nhập; bán nguyên liệu tại kho ngoại quan phục vụ sản xuất xuất khẩu…

5. Trách nhiệm của bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài

Bên Việt Nam phải:

  • Xác định đúng đối tượng chịu thuế.
  • Khấu trừ thuế khi thanh toán.
  • Kê khai và nộp thuế trong thời hạn quy định (thường trong 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán đối với khai theo lần phát sinh).
  • Lưu trữ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ để phục vụ thanh tra.

Nhà thầu nước ngoài có thể đăng ký mã số thuế và nộp trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế nếu đủ điều kiện, hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam.

Kết luận

Thuế nhà thầu nước ngoài là công cụ quan trọng giúp Việt Nam quản lý nguồn thu từ hoạt động kinh tế xuyên biên giới, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh công bằng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Với các thay đổi từ Luật TNDN 2025, Thông tư 20/2026/TT-BTC và các văn bản liên quan, quy định ngày càng rõ ràng và tiệm cận thông lệ quốc tế, đặc biệt đối với nền kinh tế số.

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài cần chủ động rà soát điều khoản thuế, xác định đúng phương pháp và tỷ lệ áp dụng, đồng thời cập nhật thường xuyên các hướng dẫn mới từ cơ quan thuế. Việc tuân thủ nghiêm túc không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ quản trị chi phí hiệu quả trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/